Phân Biệt Nhanh PS4: Bản Thường, Slim và Pro

Phân Biệt Nhanh PS4: Bản Thường, Slim và Pro

Rate this post

PlayStation 4 của Sony đã ra mắt từ năm 2013, nhưng sau này đã ra mắt thêm 2 phiên bản là Slim và Pro. Vậy sự khác biệt giữa các phiên bản này là gì? Hãy khám phá cùng Followeek trong bài viết ngày hôm nay.

PlayStation 4 (Phát hành tháng 11 năm 2013)

Tuy nhiên, trước khi chúng ta đi sâu vào vấn đề đó, hãy nói về bản thân PlayStation 4. Ban đầu được ra mắt với giá 400 đô la, nó là một cỗ máy hiện đại nhất vào thời điểm đó, có bộ xử lý đồ họa khiến PlayStation 3 trước đó trông giống như một bảng điều khiển thế hệ mới nhất. Nó có thể xuất ra đồ họa 1080p thực sự ngay cả trong các trò chơi cường độ cao nhất, nơi mà người tiền nhiệm của nó thường bị giới hạn ở 720p. Nhờ bản cập nhật gần đây, nó cũng hỗ trợ HDR trên các TV tương thích, đây là một cải tiến tuyệt vời giúp giữ cho mô hình gốc phù hợp hơn với các mẫu Slim và Pro mới.

Nó cũng có thiết kế bộ điều khiển mới với DualShock 4, giới thiệu bàn di chuột và thay thế các nút Bắt đầu / Chọn truyền thống bằng các nút Chia sẻ và Tùy chọn mới. Nó cũng cho phép bộ điều khiển được sạc khi bảng điều khiển ở Chế độ ngủ, đó là một khổng lồ thiếu sót trên PlayStation 3.

Nhìn chung, PS4 là một máy chơi game xuất sắc vào thời điểm đó và là người kế nhiệm xứng đáng cho PlayStation 3. Nhưng giống như tôi đã nói trước đó, một số tính năng của nó đang tồn tại một thời gian dài, đó là toàn bộ lý do cho mẫu Slim mới .

PlayStation 4 Slim (Phát hành tháng 9 năm 2016)

Như tên gọi của nó cho thấy, phiên bản mới nhất của PS4 — với giá niêm yết là 300 đô la,  là một phiên bản PS4 nhỏ hơn, mỏng hơn và tổng thể tối thiểu hơn — ít nhất là ở bên ngoài. Tuy nhiên, nó mang lại các bản cập nhật cho một số thông số kỹ thuật lỗi thời hơn của PS4, điều này thực sự cần thiết vào thời điểm này.

Đầu tiên, và những gì cá nhân tôi cảm thấy là cải tiến lớn nhất, là Wi-FI: trong đó PS4 ban đầu chỉ hỗ trợ mạng 2,4 GHz b / g / n, PS4 Slim hỗ trợ cả 2,4 GHz và 5 GHz, cũng như thêm Wi- Fi AC vào hỗn hợp. Nói cách khác, nó hỗ trợ tất cả các cấu hình mạng hiện đại để có Wi-Fi nhanh hơn và đáng tin cậy hơn, miễn là bộ định tuyến của bạn cũng hỗ trợ các tiêu chuẩn đó. Model Slim cũng hỗ trợ kết nối Bluetooth từ giao thức 2.1 lỗi thời từ lâu sang Bluetooth 4.0.

Các cổng USB đã được cập nhật lên tiêu chuẩn USB 3.1 mới hơn, nhưng Sony cũng loại bỏ cổng âm thanh quang học khỏi mô hình cập nhật để phù hợp với kích thước mỏng hơn của nó. Điều đó có nghĩa là tất cả âm thanh phải được định tuyến qua HDMI đối với những thiết bị có hệ thống giải trí gia đình. Đối với hầu hết người dùng, điều này có lẽ sẽ không thành vấn đề, nhưng âm thanh quang học có thể hữu ích trong một số trường hợp.

Khi nói đến dung lượng lưu trữ, PlayStation 4 ban đầu được giới hạn ở 500GB khi xuất xưởng, trong đó Slim có cả hai tùy chọn 500GB và 1TB. 500GB bổ sung đó sẽ đi một chặng đường dài.

Vượt qua một số khác biệt về phần cứng này, Slim giống hệt với mô hình ban đầu — ví dụ như bộ xử lý đồ họa và RAM giống nhau. Bản cập nhật thực sự có trong mô hình Pro, nâng mọi thứ lên một tầm cao mới.

PlayStation 4 Pro (Phát hành tháng 9 năm 2016)

PlayStation 4 Pro ($ 400) là quân bài lớn trong dòng sản phẩm “mới” của Sony, cung cấp nhiều hơn một trong hai mẫu còn lại — bao gồm hỗ trợ 4K và HDR cho các trò chơi video. Hệ số hình thức tổng thể của Pro lớn hơn một chút so với PlayStation 4 ban đầu, mặc dù không nhiều – khoảng 13% – tuy nhiên, nó lớn hơn khoảng 43% so với mẫu Slim, chưa kể đắt hơn.

Tuy nhiên, nó có ý nghĩa vì nó đóng gói nhiều hơn rất nhiều so với hai mô hình còn lại. Để bắt đầu, nó cung cấp ba cổng USB thay vì hai (tất cả đều là USB 3.1). Cũng giống như hai cổng kia, có một cặp cổng ở mặt trước, nhưng giờ đây nó cũng cung cấp một cổng ở phía sau — tuyệt vời để lưu trữ USB.

Sony cũng cập nhật cổng HDMI trên Pro thành HDMI 2.0. Chuẩn HDMI 1.4 cũ hơn (có trên cả PS4 và các kiểu máy Slim) giới hạn nội dung 4K ở mức 24 khung hình / giây (khung hình / giây), trong đó HDMI 2.0 tăng tốc độ này lên đến 60 khung hình / giây — điều này rất quan trọng để có thể chơi trò chơi ở 4K. Chuẩn HDMI mới hơn này cũng có HDCP 2.2, một dạng bảo vệ chống sao chép cập nhật cho phép các dịch vụ như Netflix xuất nội dung 4K.

Tất cả những gì đã nói, có một thiếu sót ngớ ngẩn ở đây: Pro không thể phát 4K Blu Rays. Không rõ đây là giới hạn phần mềm hay phần cứng, vì vậy chúng tôi không thể mong đợi rằng một số bản cập nhật phần mềm sẽ sửa lỗi này trong tương lai. Nó rất, rất ngu ngốc.

Vì đây là mẫu 4K nên Sony cũng đã nâng GPU (đơn vị xử lý đồ họa) lên một hoặc hai bậc. Điều này rất có ý nghĩa, bởi vì độ phân giải 4K thực sự lớn hơn gấp bốn lần so với 1080p, có nghĩa là có nhiều pixel hơn để đẩy. Đơn vị càng cần đẩy nhiều pixel, GPU càng phải làm việc khó khăn hơn để thực hiện.

TV của tôi không có HDR. 🙁

Pro cung cấp thêm một gigabyte RAM so với các mẫu khác: thay vì chỉ 8GB hoặc RAM DDR5 như hai mẫu kia, nó cũng có RAM DDR3 1GB chậm hơn cho các tác vụ không liên quan đến game. Thay vì sử dụng 8GB RAM “chơi game” cho các tác vụ nền như Netflix hoặc Spotify, Pro giảm tải các tác vụ ít phức tạp hơn nhiều này xuống RAM chậm hơn, làm cho nhiều RAM “chơi game” có sẵn hơn cho các trò chơi. Đó là một thiết lập thông minh giúp hệ thống tổng thể phản hồi nhanh hơn và các trò chơi chơi tốt hơn một chút.

Cũng cần chỉ ra rằng chỉ vì cả ba PS4 đều sử dụng RAM DDR5 không nhất thiết có nghĩa là chúng hoạt động như nhau. Theo Polygon, RAM DDR5 trong Pro có tốc độ nhanh hơn 24% so với PS4 gốc: 176 GB / giây so với 218 GB / giây. Một lần nữa, một cú hích nhỏ sẽ đi một chặng đường dài trong việc tăng tuổi thọ của Pro, giúp nó duy trì liên quan cho đến khi Sony phát hành bảng điều khiển thế hệ tiếp theo của mình một vài năm kể từ bây giờ.

Ngoài ra, tất cả các nâng cấp tương tự có sẵn trong PS4 Slim — 5GHz và AC Wi-Fi, Bluetooth 4.0, v.v. — đều có sẵn trong Pro. Nó cũng có tiêu chuẩn với 1TB dung lượng lưu trữ — không có tùy chọn 500GB cho con thú dữ này.

Cuối cùng, tôi muốn chạm vào phần mềm. Trong khi phần mềm của Pro là hầu hết giống như các mô hình khác (và sẽ tiếp tục có trong tương lai), có một tính năng đáng nói: Boost Mode.

Boost Mode là một tính năng độc quyền cho PS4 Pro được phát hành cùng với phần mềm hệ thống 4.50. Về cơ bản, tính năng này cho phép các trò chơi PS4 hiện có sử dụng tốt sức mạnh GPU bổ sung đó, có thể cải thiện đáng kể hiệu suất đồ họa. Hay nói một cách đơn giản hơn: nó làm cho các trò chơi hiện có trông đẹp hơn và chơi mượt mà hơn, ngay cả khi chúng không được thiết kế cho PS4 Pro.

Vì vậy, nếu một trò chơi đẩy PS4 đến giới hạn về khung hình mỗi giây, nó sẽ có thể nén ngay ở tốc độ 60 khung hình / giây trên Pro với Boost Mode được bật. Điều đó nói rằng, một số trò chơi bị khóa ở 30 khung hình / giây, vì vậy Boost Mode sẽ không làm bất cứ điều gì để cải thiện điều đó. Đó là một hạn chế phần mềm trong chính trò chơi.

Hy vọng rằng bài viết này đã giúp ích được cho bạn! Followeek chúc bạn một ngày mới tốt lành.

Related Post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *